Tải bản đầy đủ
1 Thống kê mô tả

1 Thống kê mô tả

Tải bản đầy đủ

29

Qua hình 4.1 ta nhận thấy nhóm ngành sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất 53.33%, kế đó
là hai ngành thương mại và dịch vụ với tỷ trọng tương đương nhau 25% và 21.67%.
Tuy số lượng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu khá chênh lệch nhưng nhìn vào
bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của từng thành phần như sở hữu quản lý, sở
hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành ít thay
đổi qua các năm. Và tỷ lệ giữa các thành phần trong một công ty cũng có sự chênh lệch
khá lớn.
Trong đó, tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các tổ chức là khá lớn, có doanh nghiệp có tỷ lệ
sở hữu vốn cổ phần tổ chức trên 50% chiếm tỷ lệ 34% trong tổng số các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức cao nhất lên tới 78.12%, thấp nhất là
0.85%, trung bình là 38.513%.
Chiếm tỷ lệ lớn thứ hai là tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các nhà quản lý, có doanh
nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các nhà quản lý trên 30% chiếm tỷ lệ 13%
trong tổng số các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần quản lý cao
nhất lên tới 55.87%, thấp nhất là 0.01%, trung bình là 13.75%.
Tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài gần tương đương với sở hữu vốn
cổ phần của các nhà quản lý. Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nước ngoài cao
nhất lên tới 49.80%, thấp nhất là 0.01%, trung bình là 13.48%.
Bảng thống kê mô tả 4.2 cho chúng ta cái nhìn chi tiết hơn về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần
của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu:

30

Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến sở hữu
MSO
0.137474
0.102200
0.558700
0.000100
0.131675
300

Mean
Median
Maximum
Minimum
Std. Dev.
Observations

INST
0.385130
0.431400
0.781200
0.008500
0.192580
300

FORGS
0.134762
0.064650
0.498000
0.000100
0.148446
300

Nhìn chung tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp khá lớn. Có doanh nghiệp chi trả
vượt mức thu nhập ở một số năm, lên tới 199%. Hầu hết, những công ty có tỷ lệ chi trả
cổ tức cao như vậy là những công ty có quy mô lớn, lợi nhuận cao và sử dụng thu nhập
còn dư năm trước để chi trả cổ tức. Tuy nhiên cũng có những doanh nghiệp áp dụng
chi trả cổ tức bằng 0 vì những lý do hoạt động bị lỗ hoặc vì chính sách của doanh
nghiệp đó. Trung bình, tỷ lệ chia cổ tức đạt 54.25%.
Chi tiết về tỷ lệ chi trả cổ tức, đòn bẩy, quy mô doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp,
dòng tiền tự do và biến động thu nhập của các doanh nghiệp trong mẫu được mô tả chi
tiết trong bảng thống kê mô tả 4.3 sau:
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến kiểm soát và biến phụ thuộc
Mean
Median
Maximum
Minimum
Std. Dev.
Observations

DIV

LEV

FS

FV

FCF

0.542482
0.382000
1.992900
0.000000
0.525261
300

0.467533
0.485000
0.910000
0.010000
0.216322
300

13.59803
13.46000
17.84000
9.850000
1.202835
300

1.147067 0.106121
1.010000 0.083600
3.940000 0.606300
0.010000 -0.161000
0.524966 0.102196
300
300

VOLT
0.039941
0.032736
0.212290
0.001283
0.028849
300

31

4.2 Phân tích tƣơng quan các biến
Bảng 4.4: Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình hồi quy
DIV

MSO

INST

FORGS

VOLT

FV

LEV

FCF

DIV

1.000000

MSO

-0.011145

1.000000

INST

0.060704

-0.577842

1.000000

FORGS

-0.001447

-0.311522

0.110966

1.000000

VOLT

-0.092256

0.099024

-0.127941

-0.016658

1.000000

FV

0.100780

-0.132406

0.188077

0.369271

0.127104

1.000000

LEV

-0.019726

0.115096

-0.058713

-0.241245

-0.237245

-0.18391

1.000000

FCF

0.032967

-0.297136

0.233275

0.393674

0.072217

0.497441

-0.505667

1.000000

FS

0.017139

0.001309

0.132524

0.169692

-0.040661

0.327083

0.337472

-0.05821

FS

1.000000

Bảng 4.4 thể hiện tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Nhìn vào bảng
4.4 ta thấy tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) có tương quan nghịch với tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần
quản (MSO), tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nước ngoài (FORGS). Nhưng lại có mối tương
quan thuận với tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức ( INST).
Các biến kiểm soát vừa có tương quan âm, vừa có tương dương với tỷ lệ chi trả cổ tức.
Đòn bẩy (LEV), biến động thu nhập (VOLT) có tương quan âm với tỷ lệ chi trả cổ tức
(DIV). Quy mô doanh nghiệp (FS), giá trị doanh nghiệp (FV) và dòng tiền tự do (FCF)
có tương quan dương với tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV).
Trong bảng 4.4, tất cả các hệ số giữa các biến với nhau đều nhỏ hơn 0,6. Điều này cho
thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến trong bảng phân tích tương quan này.
Phân tích tương quan cho phép để xác định cường độ của mối quan hệ giữa các biến
được điều tra, nhưng không thiết lập quan hệ nhân quả giữa tất cả các biến độc lập lên
từng biến phụ thuộc trong mối quan hệ này. Để đánh giá mức độ ảnh hưởng và chiều
tác động của cấu trúc sở hữu lên chính sách chi trả cổ tức tác giả sẽ phân tích hồi quy.

32

4.3 Kết quả chọn lựa mô hình
Việc chọn lựa mô hình phụ thuộc vào những giả định mà ta nêu lên về tung độ gốc, các
hệ số độ dốc và số hạng sai số, trước hết tác giả kiểm định Likelihook Ratio để xác
định xem tất cả các hệ số có thay đổi hay không, nếu không có sự thay đổi theo thời
gian và theo các cá nhân sẽ sử dụng mô hình hồi quy OLS thông thường.
Kết quả kiểm định Likelihook Ratio :
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Likelihook Ratio mô hình 1
Redundant Fixed Effects Tests
Equation: Untitled
Test cross-section fixed effects
Effects Test

Statistic

d.f.

Prob.

Cross-section F
Cross-section Chisquare

5.015834

(59,234)

0.0000

245.22953

59

0.0000

d.f.

Prob.

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Likelihook Ratio mô hình 2
Redundant Fixed Effects Tests
Equation: Untitled
Test cross-section fixed effects
Effects Test

Statistic

Cross-section F
Cross-section Chisquare

7.945386

(59,233)

0.0000

330.773496

59

0.0000