Tải bản đầy đủ
2 Dữ liệu và phƣơng pháp kiểm định mô hình

2 Dữ liệu và phƣơng pháp kiểm định mô hình

Tải bản đầy đủ

26

Các dạng dữ liệu phổ biến: dữ liệu theo chuỗi thời gian, dữ liệu chéo theo không gian
và dữ liệu bảng. Tác giả sử dụng dữ liệu bảng (panel data) hay còn gọi là dữ liệu kết
hợp các dữ liệu theo chuỗi thời gian và không gian, tiêu biểu cho sự biến thiên theo
thời gian của các đơn vị chéo theo không gian, liên quan đến toán học và thống kê khá
phức tạp. Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu một phần then chốt cơ bản của dữ liệu
bảng. Một số ưu điểm dữ liệu bảng: do kết hợp các chuỗi theo thời gian của các quan
sát theo không gian, dữ liệu bảng cung cấp những dữ liệu có nhiều thông tin hơn, đa
dạng hơn, ít cộng tuyến hơn giữa các biến số, nhiều bậc tự do và hiệu quả hơn nhưng
không có nghĩa rằng không có vấn đề khi lập mô hình dữ liệu bảng.
Tiếp theo tác giả tiến hành phân tích mô tả, phân tích tương quan, chạy mô hình và
chọn lựa mô hình qua kiểm định Likelihook Ratio, Hausman để quyết định lựa chọn
mô hình FEM hay REM hay OLS thông thường.
+ Kiểm đinh Likelihook Ratio: Việc ước lượng phương trình phụ thuộc vào những giả
định mà ta nêu lên về tung độ gốc, các hệ số độ dốc và số hạng sai số, trước hết tác giả
xác định xem tất cả các hệ số có thay đổi hay không, nếu không có sự thay đổi theo
thời gian và theo cá nhân sẽ sử dụng mô hình hồi quy OLS thông thường.
-

Giả thiết H0: Tất cả các hệ số đều không đổi theo thời gian và theo cá nhân. Nếu

giả thiết này được chấp nhận, chúng ta ước lượng hồi qui theo phương pháp Pooled
OLS.
-

Giả thiết H1: Các hệ số thay đổi theo thời gian hoặc theo cá nhân. Nếu chấp nhận

giả thiết này thì sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng sẽ cho kết quả tốt hơn.
+ Tác giả tiếp tục kiểm định Hausman: ước lượng từ các mô hình dữ liệu bảng đòi hỏi
chúng ta xác định xem có sự tương quan giữa biến độc lập và phần dư hay không? Nếu

27

có sự tương quan sẽ ước lượng bằng hiệu ứng cố định (Fixed Effects), nếu không sẽ
ước lượng bằng hiệu ứng ngẫu nhiên (Random effects).
-

Giả thiết H0: Không có mối tương quan khả dĩ giữa các thành phần sai số theo cá

nhân và các biến hồi quy độc lập X. Nếu giả thiết này được chấp nhận, lúc này mô hình
Random Effects là mô hình phù hợp.
-

Giả thiết H1: Có mối tương quan khả dĩ giữa các thành phần sai số theo cá nhân và

các biến hồi quy độc lập X. Nếu giả thiết này được chấp nhận thì sử dụng mô hình
Fixed Effects là phù hợp.

28

4. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thống kê mô tả
Số liệu của mẫu nghiên cứu bao gồm 60 doanh nghiệp và thời gian khảo sát là 05 năm,
mẫu gồm 300 quan sát, trong đó tất cả các doanh nghiệp đều là doanh nghiệp phi tài
chính, là những doanh nghiệp sản xuất thương mại và dịch vụ được niêm yết trên sàn
HOSE. Trong đó bao gồm 32 doanh nghiệp sản xuất, 15 doanh nghiệp thương mại và
13 doanh nghiệp dịch vụ.
Bảng 4.1: Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu
Nhóm ngành
Sản xuất
Thương mại
Dịch vụ

Tỷ trọng
53.33%
25.00%
21.76%

Hình 4.1: Tỷ trọng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu

21.76%

53.33%
25.00%

Sản xuất
Thương mại
Dịch vụ

29

Qua hình 4.1 ta nhận thấy nhóm ngành sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất 53.33%, kế đó
là hai ngành thương mại và dịch vụ với tỷ trọng tương đương nhau 25% và 21.67%.
Tuy số lượng các nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu khá chênh lệch nhưng nhìn vào
bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của từng thành phần như sở hữu quản lý, sở
hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành ít thay
đổi qua các năm. Và tỷ lệ giữa các thành phần trong một công ty cũng có sự chênh lệch
khá lớn.
Trong đó, tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các tổ chức là khá lớn, có doanh nghiệp có tỷ lệ
sở hữu vốn cổ phần tổ chức trên 50% chiếm tỷ lệ 34% trong tổng số các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần tổ chức cao nhất lên tới 78.12%, thấp nhất là
0.85%, trung bình là 38.513%.
Chiếm tỷ lệ lớn thứ hai là tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các nhà quản lý, có doanh
nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của các nhà quản lý trên 30% chiếm tỷ lệ 13%
trong tổng số các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần quản lý cao
nhất lên tới 55.87%, thấp nhất là 0.01%, trung bình là 13.75%.
Tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài gần tương đương với sở hữu vốn
cổ phần của các nhà quản lý. Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần nước ngoài cao
nhất lên tới 49.80%, thấp nhất là 0.01%, trung bình là 13.48%.
Bảng thống kê mô tả 4.2 cho chúng ta cái nhìn chi tiết hơn về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần
của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu: