Tải bản đầy đủ
Môi trường nội vi

Môi trường nội vi

Tải bản đầy đủ

Để nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển của công ty trong hiện tại và
tương lai, thì nhất thiết phải nâng cao tay nghề, trình độ của công nhân là đội ngũ
trực tiếp sản xuất và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý, đảm bảo hiệu quả
kinh doanh của Công ty.
Về tuyển dụng nhân sự, Công ty chưa có quy trình tuyển dụng cụ thể. Công
tác tuyển dụng vẫn còn bị động, chờ những ứng viên đến nộp đơn và xin phỏng vấn
nếu năng lực phù hợp thì tuyển chọn. Điều này làm hạn chế việc thu hút nhân lực có
trình độ, tay nghề cao cho công ty.
STT

Nội dung

Mã bộ phận

Số lượng

1

Tổng giám đốc

1

2

Phó tổng giám đốc

1

Phòng tài chính
3

• Trưởng phòng tài chính kế toán

1

• Phó phòng tài chính kế toán

1

• Nhân viên

8

Phòng nhân sự
4

5

• Trường phòng nhân sự

1

• Phó phòng nhân sự

1

• Nhân viên

3

Phòng kinh doanh

• Trưởng phòng kinh doanh

1

• Phó phòng kinh doanh trong nước

1

• Phó phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

1

• Trưởng phòng chuyên marketing

1

• Nhân viên kinh doanh trong nước
• Nhân viên xuất nhập khẩu

10

75

14

5

• Nhân viên marketing
Phòng kỹ thuật
6

• Trưởng phòng kỹ thuật

1

• Nhân viên kỹ thuật cơ

12

• Nhân viên kỹ thuật điện và điện tử

7

Phòng sản xuất

7

• Trưởng phòng sản xuất

1

• Phó phòng sản xuất

1

• Phó phòng sản xuất kiêm quản đốc xưởng

1

• Nhân viên - Công nhân sản xuất

166

Phòng thiết kế
8

• Trưởng phòng thiết kế

1

• Nhân viên

12
Tổng

252

Chính sách đối với người lao động:
Đảm bảo việc làm cho người lao động, thu nhập của người lao động ngày càng
được cải thiện. Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người lao động theo đúng
quy định của pháp luật.
Ngoài những chính sách liên quan đến chế độ làm việc của người lao động
được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của pháp luật, công ty còn có những
chế độ lương thưởng rất xứng đáng đối với những đóng góp của công nhân viên vào
sự phát triển của công ty đã được thể hiện trong quy chế lương, thưởng của công ty.
Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với tập thể và cá nhân có công lao
đóng góp cho công ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh
hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín công ty. Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
người lao động tham gia các khóa đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ. Công ty quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên, hàng năm

76

đều tổ chức nghỉ mát cho nhân viên và gia đình. Thường xuyên thăm hỏi, hỗ trợ kịp
thời đối với các nhân viên gặp khó khăn.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực luôn là một trong các nguồn lực cơ bản của Công ty trong quá
trình phát triển và hội nhập kinh tế thế giới.
Ngoài việc chú trọng đến trình độ lao động trong công tác tuyển dụng, hàng
năm Công ty còn lập kế hoạch đào tạo từ đầu năm để xác định các vị trí cần phải
nâng cao năng lực nghiệp vụ, trình độ để đáp ứng cho công việc.
Các khóa đào tạo được Công ty đưa ra và lựa chọn kỹ càng những nhân viên
để cho đi học nhằm tránh đào tao tính chất đối phó hoặc đào tạo đại trà không mang
lại hiệu quả sau đào tạo. Từ đó, việc đào tạo đúng người, đúng việc đã giúp Công ty
hoạt động tốt hơn.
Song song theo đó, Công ty cũng luôn có các chính sách ưu đãi và khuyến
khích cán bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Ngoài việc trang trải học phí toàn phần cho một số cán bộ công nhân viên thuộc
dạng quy hoạch học các lớp đại học, sau đại học; Công ty cũng có chế độ ưu tiên về
giờ giấc làm việc, cũng như hỗ trợ một phần học phí cho các cá nhân khác theo học
các lớp như trên. Định kỳ hàng năm, công ty tổ chức liên hoan và trao thưởng cho
con em cán bộ công nhân viên “học giỏi sống tốt” với số lượng các cháu ngày càng
tăng.
Tài chính

77

Bảng 3.7 Phân tích tài chính công ty TNHH Bultel Việt Nam
TT

Chỉ tiêu

ĐVT

2014

2015

2016

I

Cơ cấu tài sản

1

Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản

%

44.52

62.06

44.33

2

Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản

%

55.48

37.94

55.67

II

Cơ cấu nguồn vốn

1

Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn

%

17.32

7.11

14.39

2

Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

%

82.68

92.89

85.61

1

Chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản
ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Lần

4.80

15.10

4.71

2

Chỉ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn
hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn

Lần

3.13

11.91

3.44

3

Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT (Lợi
nhuận trước thuế và lãi vay)/ Lãi vay

Đồng

9.33

84.36

36.38

Vòng

2.94

2.28

2.76

III

IV

Khả năng thanh toán

Năng lực hoạt động

1

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng
bán/ Tồn kho bình quân

V

Khả năng sinh lợi

1

ROS = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

%

26.80

37.91

27.27

2

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

%

3.97

6.79

4.84

3

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

%

5.4

7.62

5.45

Cơ cấu tài sản: Nhìn chung qua các năm, Công ty có cơ cấu tài sản dài hạn
lớn hơn tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản. Năm 2015, tài sản ngắn hạn cao hơn
nhiều (62,06%) so với tài sản dài hạn (37,94%) là do lượng hàng tồn kho và tiền
mặt tồn tại thời điểm kết thúc năm tài chính tăng cao so với năm 2014. Tuy nhiên,
tài sản cố định qua 3 năm điều có sự gia tăng, do công ty đầu tư vào trang thiết bị cơ

78

sở vật chất, máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất đáp ứng nhu cầu cho
khách hàng.
Cơ cấu nguồn vốn: Công ty có nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ khá thấp trong tổng
nguồn vốn, nguồn vốn vay của Công ty có xu hướng giảm, năm 2015 nguồn vốn
vay giảm 10% so với năm 2014 và năm 2016 nguồn vốn vay tăng lên 7% so với
năm 2015 nhưng tỷ lệ vốn vay không cao so với năm 2014. Vốn chủ sở hữu của
Công ty trong 3 năm 2014-2016 đều gia tăng do Công ty bổ sung thêm vốn đầu tư
để mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh và quy mô sản xuất.
Khả năng thanh toán: Nhìn chung các chỉ số thanh toán của công ty đều ở
mức cáo, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ, lãi vay của công ty đáp ứng
tốt nhu cầu thanh toán hiện tại.
Năng lực hoạt động: Hệ số vòng quay hàng tồn kho của công ty thấp cho thấy
hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ lệ tương đối cao do đặc thù ngành nghề sản
xuấtkinh doanh của công ty nên bắt buộc lượng hàng tồn kho lớn để đảm bảo
nguyên liệu vật tư đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Khả năng sinh lợi: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu qua ba năm 2014-2016 đều mang dấu (+) và ở mức cao, phản ánh lợi
nhuận qua các năm là tương đối ổn định so với phần doanh thu đạt được, Công ty
kinh doanh có lãi, doanh thu luôn cao hơn tổng chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
của công ty tương đối khá ở mức 3,97% đến 6,79% cho thấy 1 đồng tài sản công ty
bỏ ra thì tạo ra được 0,03 đến 0,06 đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ suất ROE của công ty tương
đối khá, cho thấy công ty sử dụng tương đối hiệu quả vốn chủ sở hữu trong hoạt
động kinh doanh. Tóm lại: Việc phân tích tài chính nhằm làm rõ một số yếu tố liên
quan đế hiệu họat động cùng như tình hình sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn
vay trong việc mua tài sản. Các yếu tố này là rất quan trong trong việc định “sức
khỏe” họat động của công ty.

79

Quy trình công nghệ

Để có một sản phấm hàng may mặc đạt yêu cầu của khách hàng, công ty phải
sử dụng quy trình công nghệ sản xuất khép kín như sau:
Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, tổng hợp và xác
định giá cả thỏa thuận với khách hàng. Nếu khách hàng đồng ý chuyển đơn đặt
hàng lên phòng thiết kế.
Bước 2: Phòng thiết kế nhận đơn đặt hàng, thiết kế theo yêu cầu hoặc mở file
của khách hàng, kiểm tra và xử lý tiếp. Sau đó, in mẫu đế khách hàng ký duyệt vào
mẫu.
Bước 3: Chuyến bản mẫu và chuyển lệnh cho phân xưởng sản xuất thực hiện
theo bản duyệt mẫu và số lượng theo phiếu đặt hàng, sản phẩm hoàn thành chuyển
ra phòng kinh doanh để giao cho khách hàng.
Bước 4: Nếu sản phẩm trên là gia công cho khách hàng thì đóng gói đi giao
cho khách hàng.
Với máy móc thiết bị hiện đại, quy trình sản xuất hợp lý, công ty luôn tạo ra
được những sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đây là một
ưu điểm cạnh tranh của Công ty.
Tuy nhiên, nhược điểm của Công ty hiện nay là mẫu mã thiết kế chưa đa dạng,
mặc dù phòng thiết kế có đội ngũ chuyên môn nhưng chưa phát huy hết hiệu quả
sáng tạo, thiết kế các mẫu mã ấn tượng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ngày càng đa
dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, công ty chưa khai thác hết tiềm lực mà chỉ mới
tập trung khai thác thiết kế sản xuất theo đơn hàng, chưa chú trọng công tác tự thiết
kế ra các mẫu mã sản phẩm mới.
Cơ sở vật chất

Công ty đóng trụ sở tại trung tâm thành phố Biên Hòa (Gần bệnh viện Đa
Khoa Đồng Nai mới) nên diện tích trụ sở văn phòng và nhà xưởng hạn hẹp và chỉ

80

có là 1.345,6 m2 tạm thời đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Song song với giải pháp đầu tư thay đổi dây chuyền công nghệ thiết bị, Công
ty TNHH Bulltel International đã mạnh dạn thay đổi mô hình quản lý sản xuất, quản
lý kỹ thuật, quản lý thiết bị bảo dưỡng máy móc, ứng dụng tin học trong điều hành
và thống kê dữ liệu sản xuất một cách chính xác, khoa học, được cập nhật kịp thời
nhanh chóng. Áp dụng mô hình quản lý theo từng công đoạn sản xuất gắn trách
nhiệm của người quản lý, có thể phản ứng nhanh kịp thời, cũng như phát huy tối đa
năng lực sáng tạo sáng kiến, tính chủ động trong điều hành quản lý sản xuất. Áp
dụng phương thức sản xuất Lean, 5S, TQM,… trong may mặc, hợp lý hóa, tiết kiệm
diện tích mặt bằng, nguyên liệu, nhân công, tối ưu hóa các thao tác vận hành, tạo ra
môi trường làm việc thông thoáng khoa học. Sử dụng máy trải vải tự động, chuyền
treo tự động để vận chuyển sản phẩm, tăng cường sử dụng các công cụ dụng cụ
thiết bị hỗ trợ cữ gá, thiết bị chuyên dụng nhằm tăng năng suất ổn định chất lượng,
giảm số người lao động trên dây chuyền.
Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp duy trì thường xuyên hoạt động rèn luyện kỹ
năng tay nghề cho người lao động thông qua các kỳ thi thi nâng bậc, tổ chức Hội thi
thợ giỏi cấp Công ty, cấp Tập đoàn - Ngành.
Cũng trong thời gian qua, khi Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại
quốc tế, đồng nghĩa với việc phải thực hiện nhiều cam kết quan trọng, trong đó có
Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại (chủ yếu là các rào cản về an toàn
sản phẩm) có tác động to lớn đến ngành công nghiệp may mặc. Công ty TNHH
Bulltel International đã phải đương đầu với các rào cản ngày càng tinh vi, phức tạp
thông qua các luật, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các biện pháp hành
chính của thị trường nước nhập khẩu.
Hoạt động nghiên cứu phát triển

Do đặc trưng của ngành may mặc thời trang. Do vậy mà việc nghiên cứu và
phát triển để phát triển sản phẩm là rất khó để đáp ứng nhu cầu khách hàng nước

81