Tải bản đầy đủ
1 Kiểm tra sơ bộ trước khi lắp ráp:

1 Kiểm tra sơ bộ trước khi lắp ráp:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

- Trong phòng riêng và được cách âm hợp lý.
6.3. Ảnh hưởng của Chiller đến môi trường xung quanh:
- Về độ ồn:
+ Vị trí của cụm Chiller phải cách xa các khu vực nhạy cảm tiếng ồn.
+ Lắp đặt những bộ đệm cô lập bên dưới Chiller.
+ Lắp đặt những miếng cao su chống rung cho tất cả đường ống nước.
+ Cách âm cho vách, tường nơi đặt cụm Chiller.
- Giảm thiểu rung động:
+ Dùng những đệm cao su giảm chấn cho toàn bộ ống nước lạnh.
+ Dùng ống cách điện mềm dẻo cho hệ thống dây điện nối với thiết bị.
+ Cô lập toàn bộ ống dẫn nước bằng các móc treo với khoảng cách hợp lý.
+ Đảm bảo hệ thống ống dẫn không tạo thêm ứng suất cho thiết bị, điều này
có thể là nguyên nhân do quá trình hàn kết nối ống không đúng cách hoặc trong
quá trình treo ống tạo sự co dãn trên đường ống, điều này tạo nên độ rung không
cần thiết.
6.4. Mặt bằng lắp đặt:
- Không gian lắp đặt thiết bị:
+ Tạo một không gian hợp lý bao quanh thiết bị sao cho người lắp đặt, vận
hành, bảo trì thao tác được thuận lợi.
+ Tạo khoảng cách hợp lý cho thiết bị ngưng tụ và máy nén hoạt động được
tốt.

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

55

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

+ Tạo khoảng cách tối thiểu là 3 feets (914 mm) tính từ cửa tủ điều khiển để
người vận hành thuận lợi trong thao tác.
- Nền:
+ Nền bê tông phải cứng, phẳng, và có đủ độ bền để có thể chịu đựng được
trọng lượng gia tăng trong quá trình cụm Chiller hoạt động.
+ Độ nghiêng của nền bêtông không được vượt quá ¼ inch (6,35mm) theo
bề dài và bề rộng của Chiller.
- Thông nước, xả nước khi bảo dưỡng, sữa chữa:
Lắp đặt gần hệ thống thoát nước đủ lớn cho đường nước thoát ra từ thiết bị
ngưng tụ và bay hơi trong quá trình ngừng máy hoặc sữa chữa.
- Thông gió cho nơi đặt Chiller:
Thiết bị vẫn sản sinh ra nhiệt mặc dù máy nén được làm mát bởi tác nhân lạnh.
Do đó, cần phải loại bỏ lượng nhiệt phát sinh ra khi thiết bị hoạt động trong
phòng máy bằng cách thông gió hợp lý đảm bảo nhiệt độ trong phòng thấp hơn
50oC (122OF).
Lưu ý:
Đối với những thiết bị nặng, luôn luôn sử dụng những thiết bị nâng hạ với
công suất nâng lớn hơn khoảng 10% trọng lượng thiết bị. Nên làm theo sổ tay
hướng dẫn đi kèm theo thiết bị. Nếu để xảy ra sự cố thì có thể dẫn đến kết quả
chết người hoặc bị chấn thương nghiêm trọng.
6.5. Thiết bị nâng cẩu và các dụng cụ lắp đặt:
- Di chuyển và lắp đặt thiết bị:
Chỉ nên di chuyển Chiller bằng thiết bị nâng hạ tại những điểm hoặc vị trí
được thiết kế sẵn trên thiết bị (móc treo). Đối với những thiết bị khác nhau ta cần

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

56

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

xem xét trọng lượng của chúng để dùng thiết bị nâng vận chuyển hợp lý. Nếu đặt
sai vị trí có thể gây hư hỏng cho Chiller.
Lưu ý:
- Không được dùng các lỗ ren trên máy nén để nâng hoặc hỗ trợ cho việc
nâng cẩu Chiller.
6.6. Lắp đặt hệ thống Chiller:
Đảm bảo hệ thống vận hành theo yêu cầu, tại vị trí vào ra của bình bay hơi
và bình ngưng lắp các chi tiết sau:

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

57

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

Lắp đặt hệ thống Water Chiller.
- Lắp các van bướm (Butterfly valve) tại các vị trí như hình trên của đường
ống vào và ra của các bình của Chiller. Khi một cụm Chiller bị sự cố hoặc khi vệ
sinh ta có thể đóng các van này lại để tách biệt cụm Chiller đó khỏi hệ thống.
- Đầu ra của các bình phải lắp công tắc dòng chảy (Flow Switch) để đảm
bảo luôn có nước giải nhiệt cho bình ngưng và có nước được làm lạnh trong bình
bay hơi.
- Đầu vào và ra của các bình có các nhánh rẽ lắp các thiết bị đo áp suất
nước (Pressure meter), thiết bị đo nhiệt độ (Temperature meter) và trên các nhánh
có các van ngắt (Shut off valve) để ngắt khi thay thế thiết bị trên.
- Lắp các ống nối mềm, loại Single Sphere Type (Flexible joint) tại các vị
trí vào ra của các bình để giảm độ rung động cho hệ thống đường ống khi làm
việc. Do tại đầu vào của các bơm có van Y lọc (Filter valve), nên tại đầu vào của
các bình không cần gắn thêm các thiết bị lọc, giảm được tổn thất và giá thành.
- Lắp các van cân bằng (Balancing valve) và các van điện điều chỉnh lưu
lượng tại đầu ra của các bình.
- Tại vị trí thấp nhất của ống góp và vị trí thấp nhất của các đường nước vào
và ra đều phải có các đường nước xả đáy thuận tiện trong việc vệ sinh các thiết
bị. Đồng thời, nhà sản xuất cũng lắp thêm một số thiết bị như sau để đảm bảo hệ
thống vận hành ổn định và an toàn. Sơ đồ bố trí các thiết bị trên như hình sau.

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

58

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

Sơ đồ tách dầu cho môi chất lạnh trong hệ thống.
- Sau khi tác nhân lạnh ra khỏi máy nén được đưa vào bình tách dầu. Việc
tách dầu giúp giảm áp suất ngưng tụ, tăng hiệu quả trao đổi nhiệt của bình ngưng
nhờ giảm lượng dầu bám bẩn trên bề mặt các ống. Đồng thời, tại bình tách dầu
(Oil Separator) có cảm biến áp suất ngưng tụ (Condenser pressure Transducer)
đưa tín hiệu về bộ điều khiển. Nếu áp suất cao vượt mức cho phép thì cụm
Chiller đó ngưng hoạt động.
- Tại bình chứa dầu (Oil Sump), có thiết bị cảm biến mức dầu trong bình
(Optical Oil Detector) giúp người vận hành theo dõi được lượng dầu trong
Chiller.

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

59

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

- Dầu trước khi về máy nén đều phải qua thiết bị lọc dầu (Oil return filter).
Sau đó, dầu về máy nén theo 2 đường: một đường về các ổ đỡ (bearings), một
đường phun vào rotors. Phân phối lượng dầu vào hai đường này được thực hiện
bằng kết hợp hai tín hiệu lấy từ cảm biến mức dầu (Optical Oil Detector) và cảm
biến áp suất dầu hồi (Oil Pressure Transducer). Đồng thời cảm biến áp suất dầu
cũng đưa tín hiệu ngắt cụm Chiller khi áp suất dầu quá thấp.
- Để đảm bảo áp suất bay hơi không quá thấp, tại bình bay hơi cũng có lắp
cảm biến tín hiệu áp suất thấp (Evaporator Pressure Transducer).
- Tuy sử dụng bình tách dầu, nhưng một lượng dầu vẫn theo tác nhân lạnh
qua bình ngưng và van tiết lưu vào bình bay hơi. Để hồi được lượng dầu này về
máy nén, tại bình bay hơi lắp bơm hồi dầu (Oil Return Gas Pump). Hoạt động
của bơm dựa trên sự chênh lệch áp suất giữa ngưng tụ và áp suất bay hơi.
- Chiller được đặt trên hệ thống đế lò xo hoặc đế cao su để đảm bảo ổn
định khi làm việc. Độ nghiêng của thân bình bay hơi không vượt quá 5 mm trên
toàn chiều dài bình để tránh hiện tượng dầu bị dồn lại một phía không về được
máy nén.
- Nước trước khi vào bơm qua valve lọc (Filter), van này cũng có nhiệm vụ
tách cáu bẩn trước khi nước vào bình bay hơi hoặc bình ngưng.- Các đường nước
vào của các bơm được đỡ bằng các chân đỡ ống có gắn lò xo giảm chấn.
- Tránh hiện tượng nước chảy ngược về bơm bằng cách sử dụng van 1 chiều
(Check valve) tại đầu ra của các bơm.
- Để giảm độ rung bơm truyền lên đường ống ta cũng sử dụng các ống nối
mềm, loại Single Sphere Type tại vị trí ống nối vào các đầu bơm.
- Để nước vào ra bơm ổn định, ta sử dụng các ống góp nước trước khi phân
phối và sau khi hồi về. Hai ống được nối nhau bằng van bypass để điều chỉnh
lượng nước phù hợp với tải sử dụng. Hình dưới minh họa việc kết nối 2 ống góp
lại với nhau.
GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

60

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

Sự kết nối giữa bình góp nước cấp và nước hồi.

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

61

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

Bơm nước lạnh của Chiller.

Sơ đồ lắp đặt bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt của hệ thống.

6.7 Cách lắp đặt Tháp giải nhiệt như sau:
- Bộ phận truyền động cho quạt từ motor phải được che kín.
- Nước từ bình ngưng bơm vào tháp giải nhiệt và từ tháp giải nhiệt vào lại
bình ngưng đều qua van 2 ngã (Two-way valve) được điều khiển bởi motorize.
- Ngoài nước từ bình ngưng vào, cần thêm đường nước cấp bổ sung cho
tháp. Đường nước này chia làm 2 nhánh, một nhánh điều chỉnh bằng tay và một
nhánh bằng van phao. Chú ý, nước bổ sung vào tháp cũng phải là nước đã qua xử
lý.
- Cần lắp thêm các ống nước xả tràn giới hạn mực nước trong tháp quá cao.
- Dưới đáy tháp có lắp các van xả đáy được điều chỉnh bằng tay, chỉ mở khi
vệ sinh hoặc ống nước xả tràn xả nước không kịp.

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

62

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

6.8 .Lắp đặt ống gió
Ống gió là hệ thống cung cấp gió lạnh từ giàn lạnh âm trần ( hoặc FCU) hay
từ AHU tới các miệng gió gắn trên trần đề thổi gió tươi vào khu vực cần điều
hòa.
Hệ thống đường ống gió trong một hệ thống điều hòa không kí trung tâm là
rất nhiều và rất phưc tạp. Rất tốn công để thi công hệ thống đường ống gió.
Chúng tôi xin giới thiệu sơ bộ vấn đề thi công lắp đặt sơ bộ hệ thống đường ống
gió như sau:
6.8.1. Cách nhiệt cho đường ống gió:
- Đối với các ống gió cấp, không để tôn tiếp xúc trực tiếp với không khí vì
có thể gây ra hiện tượng tách ẩm gây hư hỏng trần, giảm tuổi thọ của ống gió và
tổn thất nhiệt lớn.
- Toàn bộ đinh gim để cố định lớp cách nhiệt cần được che bằng băng keo
nhôm, không cho tiếp xúc với không khí vì có thể gây tách ẩm.
- Bông thủy tinh phải dùng đúng quy cách theo thiết kế (độ dày, khối lượng
riêng, khả năng cách nhiệt).
Cách lắp đặt (treo) ống gió:

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

63

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH