Tải bản đầy đủ
Lưu lượng nước, đường kính, tốc độ nước qua các đoạn ống.

Lưu lượng nước, đường kính, tốc độ nước qua các đoạn ống.

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

Tra đồ thị hình 6.5[1] ta có tổn thất áp suất trên một mét chiều dài ống là
∆Pl=400 Pa/m .
Tốc độ nước:
V
119 * 10−3
=
= 3,78
F 3,14 * ( 0,2 ) 2
2
Tốc độ nước chảy trong đoạn ống AB là: v=
m/s .

Tính tương tự cho các đoạn còn lại kết quả được tổng hợp trong bảng 5.1
Sơ đồ hệ thống đường ống nước.

Bảng 5-1: Kính thước lưu lượng, đường kímh, tốc độ nước trên đường ống.
Đoạn ống

Chiều dài

Lưu lượng Đường kính

Tốc độ

Tổn thất

AB
AA’
BC
CC’
CD
DD’
DE
EF
FG
GH
HI
EE’
FF’

m
13
7
4
14
5
5
5
5
5
5
5
4
28

V (l/s)
119
97
91,5
16,5
88,6
10,3
38,5
35,1
14,7
7,3
1,5
2,8
15

v (m/s)
3,78
3,08
3,02
2,1
2,8
1,3
2,1
2,0
1,8
1,9
1,2
1,4
2

∆Pl (Pa/m)
400
315
300
280
295
150
270
250
310
500
480
420
240

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

Dy (mm)
200
200
200
100
200
100
150
150
100
70
40
50
100
51

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

GG’
HH’
II’

10
5
4

5,9
2,7
1,4

70
50
40

1,5
1,3
1,1

515
360
400

5.1.3. Tính chọn bơm.
Để tính chọn bơm nước lạnh ta tính cho đoạn ống có chiều dài lớn nhất và
có tổn thất áp suất lớn nhất. Để xác định tổn thất áp suất ở đây em chọn theo
phương pháp đồ thị.
Như đã thiết kế ta thấy đoạn có chiều dài lớn nhất và có tổn thất áp suất
lớn nhất là đoạn:
A-B-C-D-E-F- F’
Tổng trở kháng thuỷ lực (tổn thất áp suất) đường nước từ bơm đến ACU
cuối cùng.
∆P=∆Pc+∆Ph+∆PFCU+∆PBH
Trong đó:
∆Pc-Trở lực (ma sát và cục bộ) đường nước cấp tới FCU cuối cùng.
∆Ph-Trở lực đường nước hồi từ ACU cuối về bơm.
∆PACU-Trở lực của ACU cuối cùng.
∆PBH-Trở lực khi nước qua bình bốc hơi của máy nén lạnh.
1-Trở lực đường nước cấp ∆Pc.
Ta có công thức:
∆PC = ∆Pms+∆Pcb
Với: ∆Pms=l.∆Pl
∆Pcb=ltđ.∆Pl
Trong đó:
Tổng chiều dài đường nước cấp, m
ltđ-Chiều dài tương đương nơi xảy ra tổn thất áp suất cục bộ, m
∆Pl-Tổn thất áp suất ứng với một mét chiều dài ống, Pa/m
Trở lực ma sát:
Xác định tổn thất áp suất theo phương pháp đồ thị:
Tổn thất áp suất ma sát được xác định theo công thức sau:
GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

52

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

∆Pms=l.∆Pl
Bảng 5-2: Tính trở lực ma sát:
Đoạn ống

Chiều dài m

V(l/s)

AB
BC
CD
DE
EF
FF’
Tổng

13
4
5
5
5
28

119
91,5
88,6
38,5
35,1
15

Dy (mm) ∆Pl (Pa/m)
200
200
200
150
150
100

400
300
295
250
310
240

∆Pms
Pa
5200
1200
1475
1250
1550
6720
17395

Trở kháng cục bộ ∆Pcb
Các thiết bị và giá trị, kết quả cho trong bảng 5.3.
Bảng 53: Tính trở lực cục bộ:
Số

Chiều dài

∆Pl

∆Pcb

tđ, m
67,06

(Pa/m)

-Van cầu

lượng
1

Pa
26824

-Cút 90o tiêu chuẩn
0
0
- ống nối
- T ren nhánh
0

1
0
0
1
1
0

6,1
0
0
2,591
5,49
0

Đoạn ống Dy (mm)

AB
BC
CD
DE
EF
FF’
Tổng

200
200
200
150
150
100

Vị trí

400
300
295
250
310
240

2440
0
0
647,75
1701,9
0
31613,65

Tổng trở lực đường nước cấp:
∆Pc =∆Pms+∆Pcb= 17395 + 31613,65
∆Pc = 49009 (Pa)
2-Trở lực đường nước hồi ∆PH:
Do đường nước hồi được thiết kế tương tự đường nước cấp. Cho nên trở
lực đường nước hồi có thể lấy bằng trở lực đường nước cấp.
Khi đó: ∆Pc = ∆Ph= 47285,5 (Pa)
3-Tổng trở lực ∆P:
∆P= ∆Pc+∆Ph+∆PFCU+∆PBH
= 49009.2 + 56,2.103+45.103 = 199217 (Pa)
GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

53

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

= 199,217(kPa)
Cột áp tính của bơm:
Htính = 199217 Pa ≈ 20 mH2O.
*Công suất của bơm nước lạnh được tính:
V .∆P
N= η

V - Lưu lượng nước: V= 119l/s
∆P – Cột áp tổng của bơm : ∆P =199,2.103 Pa
η - Hiệu suất bơm chọn η=0,7%
119 .10−3.199,2.103
0,7
→N =
= 33864 (W)

N = 33,86 (kW)
Chọn 2 bơm kí hiệu MD của hãng EBARA(Nhật) với các thông số:
Model: MD65-200/18,5
Năng suất 65 m3/h.
Công suất: 18,5 kW (25HP).
Cột áp bơm: Hbơm = 53,9 mH2O.
Lưu lượng nước V = 800 l/ph.

CHƯƠNG VI :THI CÔNG LẮP ĐẶT
6.1 Kiểm tra sơ bộ trước khi lắp ráp:
Khi Chiller được đưa tới công trình, cần phải kiểm tra chính xác có đúng là
Chiller đặt mua hay không trước khi đưa xuống hầm hoặc phòng đặt Chiller
riêng biệt.
6.2. Vị trí lắp đặt của Chiller:
- Dưới hầm.
GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

54

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH

ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH NHIỆT LẠNH

- Trong phòng riêng và được cách âm hợp lý.
6.3. Ảnh hưởng của Chiller đến môi trường xung quanh:
- Về độ ồn:
+ Vị trí của cụm Chiller phải cách xa các khu vực nhạy cảm tiếng ồn.
+ Lắp đặt những bộ đệm cô lập bên dưới Chiller.
+ Lắp đặt những miếng cao su chống rung cho tất cả đường ống nước.
+ Cách âm cho vách, tường nơi đặt cụm Chiller.
- Giảm thiểu rung động:
+ Dùng những đệm cao su giảm chấn cho toàn bộ ống nước lạnh.
+ Dùng ống cách điện mềm dẻo cho hệ thống dây điện nối với thiết bị.
+ Cô lập toàn bộ ống dẫn nước bằng các móc treo với khoảng cách hợp lý.
+ Đảm bảo hệ thống ống dẫn không tạo thêm ứng suất cho thiết bị, điều này
có thể là nguyên nhân do quá trình hàn kết nối ống không đúng cách hoặc trong
quá trình treo ống tạo sự co dãn trên đường ống, điều này tạo nên độ rung không
cần thiết.
6.4. Mặt bằng lắp đặt:
- Không gian lắp đặt thiết bị:
+ Tạo một không gian hợp lý bao quanh thiết bị sao cho người lắp đặt, vận
hành, bảo trì thao tác được thuận lợi.
+ Tạo khoảng cách hợp lý cho thiết bị ngưng tụ và máy nén hoạt động được
tốt.

GVHD: NGUYỄN TIẾN CẢNH

55

SVTH: NGUYỄN MINH ĐÀM
HUỲNH VĂN THANH